Tuổi dậy thì tiếng Anh là gì? Cơ thể của bạn sẽ thay đổi thế nào trong tuổi dậy thì?

17

Bạn đang trong tuổi dậy thì và vẫn không biết tuổi dậy thì tiếng Anh là gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp cho bạn nhiều thông tin về tuổi dậy thì mà bạn có thể tham khảo.

⇒ Xem thêm website về chủ đề giáo dục

Tuổi dậy thì là giai đoạn trong cuộc đời bạn mà bạn sẽ thay đổi một đứa trẻ thành một người lớn. Điều đó không chỉ xảy ra trong một tuần hoặc một tháng. Không, sẽ mất nhiều năm!

Tuổi dậy thì bắt đầu ở nhiều trẻ em gái và trẻ em trai khoảng mười tuổi và kéo dài cho đến khi mười tám tuổi, nhưng nó cũng có thể ngắn hơn (hoặc đôi khi dài hơn). Cũng có những bé gái và bé trai không bắt đầu dậy thì muộn hơn hoặc sớm hơn. Đừng lo lắng, điều đó thực sự khá bình thường! Hãy cùng nhau tìm hiểu tuổi dậy thì tiếng Anh là gì ? trong bài biết này nhé.

Tuổi dậy thì tiếng Anh là gì ?

Tuổi dậy thì tiếng Anh là: adolescent

Các từ vựng liên quan:

Birth– /ˈbɝːθ/: ngày chào đời

Newborn – /ˈnuː.bɔːrn/: sơ sinh

Toddler – /ˈtɑːd.lɚ/: em bé giai đoạn chập chững bò, đi

Childhood – /ˈtʃaɪld.hʊd/: thời thơ ấu

Innocent – /ˈɪn.ə.sənt/: ngây thơ, trong sáng, hồn nhiên

⇒ Xem thêm website về chủ đề giáo dục

Teenage – /ˈtiːnˌeɪ.dʒɚ/: tuổi ô mai

Puberty – /ˈpjuː.bɚ.t̬i/: dậy thì

Rebellious– /rɪˈbel.i.əs/: nổi loạn

Adolescence – /ˌæd.əˈles.ənt/: thời thanh niên

Enthusiasm – /ɪnˈθuː.zi.æz.əm/: hăng hái, nhiệt huyết

Marriage – /ˈmer.ɪdʒ/: hôn nhân

Middle age – /ˌmɪd.əl ˈeɪdʒ/ : tuổi trung niên

Mature – /məˈtʊr/: chin chắn, trưởng thành

⇒ Xem thêm website về chủ đề giáo dục

Retirement – /rɪˈtaɪr.mənt/: tuổi về hưu

Old age – /ˌeɪdʒˈoʊld/: tuổi già

Serene – /səˈriːn/: thanh thản, bình an

When I was a: kid, child, teenager: Khi tôi còn: bé, trẻ con,  tuổi ô mai

In my teens, twenties, childhood: thời tuổi ô mai, thời hai mươi, thời thơ ấu

When I was:  student/growing up/ at school/ at university/young / single. – Khi tôi còn (đã) là: học sinh, trưởng thành/ ở đại học/ trẻ/ độc thân

Leave school/ home: ra trường/ sống tự lập

Get engaged/ married/ divorced: đính hôn/ kết hôn/ li dị

Change schools/ jobs/ your career: chuyển trường/ thay đổi nghề/ thay đổi công việc

Have baby/ children: có con

Move house: đổi nhà

My lucky break: dịp may hiếm có

The best day of my life: ngày hạnh phúc nhất đời

Turning-point: bước ngoặt

The lowest point: thời điểm tồi tệ nhất

⇒ Xem thêm website về chủ đề giáo dục

Cơ thể của bạn sẽ thay đổi thế nào trong tuổi dậy thì ?

Đôi khi họ nói rằng các hormone đang chạy nhanh qua cơ thể bạn. Và đó chính xác là những gì xảy ra ở tuổi dậy thì. Hormone là các hóa chất trong cơ thể bạn kiểm soát tất cả các loại quá trình của cơ thể. Ở tuổi dậy thì, hormone khiến bạn trông trưởng thành hơn.

Con gái bị mọc lông ở ngực, lông ở chân, ở nách và vùng mu. Kinh nguyệt bắt đầu. Tên gọi khác của kinh nguyệt . Từ đó bạn sẽ dễ thụ thai và có thể mang thai sau khi quan hệ tình dục không an toàn.

Con trai phát triển râu, lông trong tuổi dậy thì. Điều đó có nghĩa là giọng nói của họ sẽ trầm hơn và nặng hơn. Dương vật và bi của bạn sẽ phát triển. Bạn cũng có lúc bị xuất tinh tự phát. Đây còn được gọi là “giấc mơ ướt “.

Hầu hết tất cả các bé trai và bé gái cũng có một sự ‘ tăng trưởng vượt bậc . Bạn phát triển tương đối nhiều trong một thời gian ngắn. Điều đó có thể cảm thấy kỳ lạ. Bạn phải làm quen với cơ thể thay đổi của mình. Và điều đó cần có thời gian. Đó là điều khá bình thường.

⇒ Xem thêm website về chủ đề giáo dục

Bình luận