Trái ngang tiếng anh là gì? Một số ví dụ về trái ngàng tiếng anh

527

Trái ngang tiếng anh là gì? Các bạn đã biết chưa, cùng bài viết tìm hiểu nhé.

Trái ngang trong tiếng Anh là gì?

Trái ngang tiếng Anh là “Absurd”- /əbˈsərd,əbˈzərd/

  • Từ đồng nghĩa: absurd, worsensial,..
  • Ví dụ: My uses the story of a princess and a man who is madly in love with her, but circumstances are that the man will never be able to realize this love in this world.

( My sử dụng câu chuyện của một công chúa và một người đàn ông yêu cô mãnh liệt, nhưng điều ngang trái là anh ta sẽ không bao giờ nhận ra tình yêu này trong thế giới mà họ đang sống)

trắc ngang tiếng anh là gì

Định nghĩa Trái ngang là như nào?

Trái ngang là những điều không thuận, nghịch, trái với lẽ thường. Người ta cũng thường nói về một cô A hay một cậu bé B có một cuộc đời ngang trái. Ngoài ra, nó cũng chỉ những tình huống éo le, gây đau khổ.

Vd: Việc làm ngang trái.

Những cảnh đời ngang trái.

Những mối tình ngang trái

  • Tính từ : wildly unreasonable, illogical, or inappropriate.

arousing amusement or derision; ridiculous.

 the quality or condition of existing in a meaningless and irrational world.

Một số ví dụ có liên quan đến ngang trái

  • Money was very tight at the time and that made the matter seem even worse .

Tiền rất khó kiếm vào lúc đó và việc đó làm cho bà mẹ có vẻ khó chịu hơn 

  • Today it is the worse, tomorrow it will be worse. But the day after tomorrow will be a bright day.

Hôm nay nó là ngày tồi tệ, ngày mai còn tồi tệ hơn nhưng ngày kia sẽ là một ngày tươi sáng.

  • Yes, our situation could get worse and worse.

Đúng vậy, tình trạng của chúng ta có thể ngày càng tệ hơn.

  • I hope no worse for wear As far as we’re concerned

Thế thì không có gì để chúng tôi phải lo cả!

  • She has done a lot worse.

Cô ấy đã làm đấy thôi.

  • There are worse fates.

Thật là định mệnh nghiệt ngã.

  • So there are things that would literally make things a thousand times worse.

Có những điều sẽ làm cho mọi việc trở nên tồi tệ ngàn lần.

  • He’s getting worse.

Tình hình cậu bé đang tệ đi.

  • But wait, it gets worse”.

Đợi có hiệu quả, thì mở rộng ra

  • It’s only gonna get worse.

Nó chỉ tệ hơn thôi.

  • It could have ended much worse.

Nó có thể làm mọi việc tồi tệ hơn.

Qua bài viết này, hy vọng các bạn sẽ có những trải nghiệm thú vị hơn về tiếng anh. Cảm ơn bạn đã xem bài chia sẻ này.

Nguồn: https://www.golddetectors.info/

Bình luận